Giá một tấn inox

  • Giá một tấn inox thay đổi liên tục do... Biến động giá nguyên liệu, cung cầu, loại chuỗi và phương pháp chế biến.

  • Hiểu được thành phần hóa học và tính chất cơ học của thép không gỉ giúp Dự toán giá và lựa chọn loại phù hợp cho công trình công nghiệp, thương mại.

  • Chuỗi khác nhau (200, 300 , 400) Cung cấp sự cân bằng giữa Chi phí, hiệu suất và khả năng chống ăn mòn.

 

Giá một tấn inox biến động liên tục trên thị trường toàn cầu do nhiều yếu tố liên quan đến nguyên liệu, cung cầu. Hiểu rõ những yếu tố này giúp khách hàng ước tính giá thành inox chính xác hơn.

Vì sao giá một tấn inox thay đổi liên tục?

  1. Giá nguyên liệu

    • Sắt, crom, niken và molypden là thành phần chính của thép không gỉ.

    • Bất kỳ sự biến động nào về giá của các kim loại này đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá mỗi tấn..

  2. Cung và cầu toàn cầu

    • Nhu cầu thép không gỉ tăng cao trong ngành hàng hải, hóa chất và kiến ​​trúc dẫn đến giá cao hơn.

    • Nguồn cung hạn chế hoặc giao hàng chậm trễ gây thêm áp lực lên giá.

  3. Kiểu chuỗi và lớp

    • loạt 200 Ít tốn kém hơn do hàm lượng niken thấp.

    • loạt 300 Đắt hơn do khả năng chống ăn mòn cao và sự hiện diện của niken và molypden.

    • loạt 400 Chúng nằm ở giữa tùy thuộc vào thành phần và cách sử dụng.

  4. Hoạt động và xử lý

    • Thép được đánh bóng hoặc xử lý nhiệt làm tăng giá thành so với thép thô.

Thành phần hóa học và tính chất chung của thép không gỉ

Mục Tỷ lệ gần đúng (%)
crom (Cr) 16 – 18
Niken (TRONG) 8 – 14
Molypden (Mo) 0 – 3
Cacbon (C) ≤ 0.08
Mangan (Mn) ≤ 2
Silicon (Và) ≤ 1
Phốt pho (P) ≤ 0.045
lưu huỳnh (S) ≤ 0.03
Sắt (Fe)

Tính chất cơ học và vật lý:

  • Độ bền kéo điển hình: 485 – 720 megapascal

  • Kháng nộp: 170 – 310 megapascal

  • Độ giãn dài: 40 – 50%

  • Tỉ trọng: 7.8 – 7.98 g/cm³

  • Khả năng chống ăn mòn và rỉ sét tuyệt vời

Thép không gỉ thép

Thép Ss304

Thép Ss304