







Calibre Lamina Inox
Khuyến nghị cuối cùng
-
Chọn lớp thép không gỉ tùy thuộc vào mức độ tiếp xúc với sự ăn mòn, nhiệt độ và hóa chất.
-
Chọn cỡ nòng kết hợp khả năng chống chịu và dễ cài đặt tùy thuộc vào ứng dụng.
-
Làm việc với các nhà cung cấp đảm bảo tính đồng nhất về thành phần và tính chất cơ học, đảm bảo độ bền và an toàn khi sử dụng.
Yêu cầu nhanh
- Sự miêu tả
Máy đo lá thép không gỉ: hướng dẫn chọn độ dày và ứng dụng
Anh ta thước đo tấm thép không gỉ là yếu tố quyết định trong sức chịu đựng, độ bền và tính linh hoạt của vật liệu. Việc chọn thước đo phù hợp sẽ đảm bảo rằng tấm đáp ứng được các yêu cầu yêu cầu cơ học và chức năng của từng dự án công nghiệp, kiến trúc hoặc trang trí.
Đồng hồ đo bằng thép không gỉ có ý nghĩa gì?
Anh ta cỡ nòng chỉ ra độ dày tấm, và có liên quan trực tiếp đến sức đề kháng cơ học và dễ dàng xử lý:
| Cỡ nòng | Độ dày gần đúng (mm) | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|
| 28 | 0.35 – 0.40 | Lớp phủ nhẹ, tấm trang trí, nội thất nội thất |
| 22 | 0.80 – 0.90 | Thiết bị công nghiệp nhẹ, mặt tiền, bìa bên trong |
| 20 | 1.0 – 1.2 | Xe tăng, ống dẫn, tấm kết cấu trung bình |
| 16 | 1.5 | Máy móc công nghiệp, bàn làm việc, nhiệm vụ nặng nề |
| 10 | 3.0 – 3.5 | Kết cấu nặng, nền tảng, máy móc hạng nặng |
Các yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn cỡ nòng
-
Sử dụng và sạc: độ dày lớn hơn để chịu được trọng lượng hoặc tác động, Độ dày ít hơn cho các ứng dụng trang trí hoặc ánh sáng.
-
Tính linh hoạt và phù hợp: đồng hồ đo mỏng cho phép uốn cong, cắt và hàn một cách dễ dàng.
-
Ăn mòn và chịu nhiệt: một số loại thép không gỉ yêu cầu độ dày lớn hơn cho các điều kiện khắc nghiệt.
-
Bề mặt hoàn thiện: gương, sa tanh, SỐ 4 hoặc 2B tùy theo tính thẩm mỹ và dễ dàng vệ sinh.














